23:30 ICT Thứ năm, 30/03/2017

Menu chính

Website các trường

Thành viên

Hướng dẫn thu, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển

Hướng dẫn thu, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển

Số kí hiệu 196/HDLN
Ngày ban hành 03/03/2008
Ngày bắt đầu hiệu lực N/A
Ngày hết hiệu lực N/A
Thể loại Công văn
Lĩnh vực Tổ chức cán bộ
Cơ quan ban hành Sở GD&ĐT
Người ký N/A

Nội dung

HƯỚNG DẪN
QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ DỰ THI,
DỰ TUYỂN ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO
THUỘC ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ
         
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,

 Căn cứ Thông tư liên tịch số 49/2007/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 18/5/2007 của Bộ tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tạm thời về nội dụng, mức chi, công tác quản lí tài chính, thực hiện ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kì thi phổ thông, chuẩn bị tham gia các kì thi OLIMPIC quốc tế và khu vực;

Căn cứ Nghị Quyết số 77/2007/NQ-HĐND ngày 7/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khoá XVI, kỳ họp thứ 9 về việc "Quy định mức thu phí dự thi, dự tuyển đối với cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc địa phương quản lý";

Căn cứ Quyết định số 3247/2007/QĐ-UBND ngày 21/12/2007 của UBND tỉnh Nam Định về việc ban hành "Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển đối với cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc địa phương quản lý".

Sau khi thống nhất liên ngành; Giáo dục & Đào tạo-Tài chính hướng dẫn các cơ sở giáo dục, đào tạo thực hiện như sau:
 
PhầnI- Mức thu phí dự thi, dự tuyển đối với cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc địa phương quản lý:

 
1-Phí dự thi, dự tuyển tốt nghiệp:
-Tiểu học: 3.000 đồng/học sinh
-Trung học cơ sở (THCS): 7.500 đồng/học sinh
-Trung học phổ thông(THPT): 19.000 đồng/học sinh
 
2-Phí dự thi, dự tuyển các lớp đầu cấp:
-Hồ sơ dự thi, dự tuyển vào các lớp đầu cấp: 2.000 đồng/học sinh
-Phí dự tuyển vào lớp 1: không thu
- Phí dự tuyển vào lớp 6: 4.000 đồng/học sinh
- Phí dự tuyển vào lớp 10 ngoài công lập và lớp 10 Bổ túc THPT: 5.000 đồng/học sinh
- Phí dự thi vào lớp 10 đaị trà, lớp 6 chuyên thể dục thể thao trường THCS Phùng Chí Kiên và lớp 10 chuyên thể dục thể thao trường THPT Trần Hưng Đạo: 40.000 đồng/học sinh
- Phí dự thi vào lớp 10 trường THPT chuyên Lê Hồng Phong: 50.000 đồng/học sinh

3-  Phí thi nghề phổ thông: 25.000 đồng/học sinh
 
Phần II- Quản lý phí dự thi, dự tuyển đối với cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc địa phương quản lý:

1-Các cơ sở giáo dục đào tạo có trách nhiệm tổ chức kỳ dự thi, dự tuyển hàng năm phải lập dự toán thu, chi phí dự thi, dự tuyển theo mức quy định của UBND tỉnh được cụ thể hoá tại văn bản này.

2- Những khoản thu phí dự thi, dự tuyển phải có biên lai thu phí, lệ phí theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.
-Việc phát hành, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán biên lai thu phí, lệ phí thực hiện theo công văn số 1079 CT/AC ngày 26/7/2000 của Cục thuế tỉnh Nam Định và các văn bản hiện hành.
- Các đơn vị, tổ chức, các nhân trên địa bàn thành phố Nam Định đăng ký sử dụng, thanh quyết toán biên lai thu phí, lệ phí với Cục thuế tỉnh Nam Định; Các đơn vị tổ chức, cá nhân trên địa bàn huyện đăng ký sử dụng, thanh quyết toán biên lai thu phí, lệ phí với Chi cục thuế huyện.

3- Các đơn vị, tổ chức, cá nhân thu phí dự thi, dự tuyển phải có trách nhiệm:
- Niêm yiết công khai mức thu phí dự thi, dự tuyển tại nơi thu phí.
- Phải mở sổ sách kế toán và hạch toán kế toán đầy đủ nội dung thu, chi phí dự thi, dự tuyển theo đúng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp (Ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) đối với cơ sở công lập và Thông tư số 140/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng cho cơ sở ngoài công lập. Thực hiện công khai tài chính và chịu sự kiểm tra của các cơ quan chức năng theo chế độ quy định hiện hành.
- Các đơn vị, tổ chức, cá nhân phải gửi toàn bộ phí dự thi, dư tuyển thu được vào tài khoản tiền gửi "tiền phí, lệ phí của cơ quan, đơn vị tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch".

4-Mức chi cho thi tốt nghiệp và thi nghề THPT, thi tuyển sinh lớp 10 đại trà, lớp 10 chuyên thực hiện theo Thông tư 49/2007/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 18/5/2007 của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quyết định số 1179B/2007/QĐ-UBND ngày 29/5/2007 của UBND tỉnh Nam Định.
 
5-Các cơ sở giáo dục, đào tạo tự cân đối nguồn thu để chi phí cho công tác tổ chức dự thi, dự tuyển. Trường hợp thu không đủ chi thì các cơ sở giáo dục, đào tạo được sử dụng từ nguồn kinh phí hiện có của đơn vị để chi cho công tác dự thi, dự tuyển, phần chênh lệch thừa phí dự thi, dự tuyển (nếu có) được bổ sung cho nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị

6-     Quyết toán thu, chi phí dự thi, dự tuyển:
Hàng quý và kết thúc năm ngân sách, các cơ sở giáo dục, đào tạo làm thủ tục ghi thu, ghi chi vào ngân sách Nhà nước; lập quyết toán thu, chi phí dự thi, dự tuyển cùng với báo cáo quyết toán ngân sách chi thường xuyên của đơn vị gửi cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp.
- Quyết toán thu ghi Chương 022(2,3)
Loại 14 khoản tương đương Mục 040 - tiểu mục 07 (Phí dự thi, dự tuyển)
Đối với đơn vị trực thuộc Sở quản lý ghi: Chương 2.022; Đối với đơn vị trực thuộc Phòng giáo dục quản lý ghi: Chương 3.022
- Quyết toán chi ghi: Chương 022 (2,3)
Loại, khoản, mục, tiểu mục tương đương theo mục lục ngân sách Nhà nước quy định hiện hành.
 
Phần III- Hướng dẫn sử dụng phí dự thi, dự tuyển đối với cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc địa phương quản lý:

1. Xét tốt nghiệp tiểu học: 3 000 đ/học sinh được sử dụng:
- 94% chi cho hội đồng xét duyệt, mua giấy chứng nhận  
- 5% chi bồi dưỡng cho cán bộ trực tiếp làm công tác thu, chi và quản lý phí dự thi, dự tuyển trong trường học (gồm Ban giám hiệu, kế toán, thủ quỹ và những người trực tiếp thu)
- 1% chi mua sổ sách, biên lai, chứng từ phục vụ thu, chi phí dự thi, dự tuyển          

 2. Xét tốt nghiệp THCS: 7 500 đ/học sinh được sử dụng:
 - 94% sử dụng để mua các biểu mẫu dùng trực tiếp cho học sinh để xét tốt nghiệp, gồm:           
74% nộp về Sở Giáo dục đào tạo để chi các khoản: Mua phôi bằng của Bộ GD-ĐT, in phôi giấy chứng nhận tốt nghiệp, in Phiếu đăng ký dự xét tốt nghiệp, chi in nội dung bằng tốt nghiệp và quản lý bằng tốt nghiệp.
10% nộp về phòng GD-ĐT huyện (Thành phố) chi các khâu hoàn thiện và quản lý bằng tốt nghiệp và giấy chứng nhận tốt nghiệp.
10% giữ tại trường chi các khâu hoàn thiện và quản lý bằng tốt nghiệp và giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời.
Số tiền mua các loại biểu mẫu trên đây nếu thừa được nhập vào ngân sách đơn vị, nếu thiếu do giá cả thị trường có thay đổi thì được trích từ ngân sách sự nghiệp giáo dục để bù.
-5% chi bồi dưỡng cho cán bộ trực tiếp làm công tác thu, chi và quản lý phí dự thi, dự tuyển trong trường học (gồm Ban giám hiệu, kế toán, thủ quỹ và những người trực tiếp thu).
- 1% chi mua sổ sách, biên lai, chứng từ phục vụ thu, chi phí dự thi, dự tuyển.
- Các chi phí cho hội đồng xét tốt nghiệp của trường THCS, trung tâm GDTX, phòng GD-ĐT và tiền mua các biểu mẫu dùng chung (các loại danh sách, biên bản), văn phòng phẩm được lấy từ ngân sách sự nghiệp giáo dục.
 
3. Thi tốt nghiệp THPT, BT THPT: Phí dự thi, dự tuyển tốt nghiệp 19 000 đ/học sinh được sử dụng:
- 94 % sử dụng để mua các biểu mẫu dùng trực tiếp cho học sinh để thi tốt nghiệp, gồm:
54% nộp về Sở GD-ĐT để chi các khoản: đề thi, in phiếu đăng ký dự xét tốt nghiệp, in thẻ dự thi, in giấy chứng nhận tốt nghiệp, mua phôi bằng của Bộ GD-ĐT, in và hoàn thiện nội dung bằng tốt nghiệp và quản lý bằng tốt nghiệp.
40% giữ tại trường để chi các khoản: mua giấy thi (hoặc phiếu trả lời trắc nghiệm) và giấy nháp, thực hiện các khâu hoàn thiện và quản lý phiếu đăng ký dự thi, thẻ dự thi và giấy chứng nhận tốt nghiệp, quản lý bằng tốt nghiệp.
Số tiền mua các loại biểu mẫu trên đây nếu thừa được nhập vào ngân sách cña đơn vị, nếu thiếu do giá cả thị trường có thay đổi thì được trích từ ngân sách sự nghiệp giáo dục để bù.
- 5% chi bồi dưỡng cho cán bộ trực tiếp làm công tác thu, chi và quản lý phí dự thi, dự tuyển trong trường học (gồm Ban giám hiệu, kế toán, thủ quỹ và những người trực tiếp thu).
- 1% chi mua sổ sách, biên lai, chứng từ phục vụ thu, chi phí dự thi, dự tuyển.
- Các chi phí khác cho thi tốt nghiệp như coi thi, chấm thi, sao in đề thi và tiền mua các biểu mẫu dùng chung, văn phòng phẩm (các loại danh sách, biên bản...) được lấy từ ngân sách sự nghiệp giáo dục.
 
4. Tuyển sinh:
*Lớp 10 đaị trà, lớp 6 chuyên thể dục thể thao trường THCS Phùng Chí Kiên và lớp 10 chuyên thể dục thể thao trường THPT Trần Hưng Đạo: phí dự thi 40.000 đồng/học sinh được sử dụng:
- 30% nộp về Sở GD-ĐT chi cho công tác đề thi và chấm thi đối với lớp 10 đại trà (các lớp chuyên thể dục thể thao không nộp về Sở). Phần còn thiếu được lấy từ ngân sách sự nghiệp giáo dục.
- 64% chi cho công tác coi thi, mua các biểu mẫu dùng riêng cho thí sinh (giấy thi, giấy nháp, thẻ dự thi...) và các biểu mẫu dùng chung (các loại biên bản, danh sách...).
- 5% chi bồi dưỡng cho cán bộ trực tiếp làm công tác thu, chi và quản lý phí dự thi, dự tuyển trong trường học (gồm Ban giám hiệu, kế toán, thủ quỹ và những người trực tiếp thu).
- 1% chi mua sổ sách, biên lai, chứng từ phục vụ thu, chi phí dự thi, dự tuyển.
 
*Lớp 10 chuyên Lê Hồng Phong: phí dự thi 50.000 đồng/học sinh được sử dụng:
        - 30% nộp về Sở GD-§T chi cho công tác đề thi và chấm thi, phần còn thiếu được lấy từ ngân sách sự nghiệp giáo dục.
- 64% chi cho công tác coi thi, mua các biểu mẫu dùng riêng cho thí sinh (giấy thi, giấy nháp, thẻ dự thi...) và các biểu mẫu dùng chung (các loại biên bản, danh sách...).
- 5% chi bồi dưỡng cho cán bộ trực tiếp làm công tác thu, chi và quản lý phí dự thi, dự tuyển trong trường học (gồm Ban giám hiệu, kế toán, thủ quỹ và những người trực tiếp thu).
- 1% chi mua sổ sách, biên lai, chứng từ phục vụ thu, chi phí dự thi, dự tuyển.

5. Thi nghề phổ thụng: Phí thi nghề 25.000 đ/học sinh được sử dụng:                
        - 12% nộp về Sở GD-ĐT để chi cho công tác đề thi và duyệt kết quả, in giấy chứng nhận học nghề, công tác thanh tra.
        - 34% nộp về hội đồng chấm thi để chi cho công tác chấm thi, xét duyệt kết quả của hội đồng chấm thi.
        - 48% để lại hội đồng coi thi để chi cho công tác coi thi, kể cả mua các loại biểu mẫu dùng trực tiếp cho học sinh như thẻ dự thi, giấy thi, giấy nháp. Riêng phôi liệu cho thi thực hành do học sinh tự chuẩn bị.
 - 5% chi bồi dưỡng cho cán bộ trực tiếp làm công tác thu, chi và quản lý phí dự thi, dự tuyển trong trường học (gồm Ban giám hiệu, kế toán, thủ quỹ và những người trực tiếp thu).
 - 1% chi mua sổ sách, biên lai, chứng từ phục vụ thu, chi phí dự thi, dự tuyển.
        - Theo công văn số 97/HDLS ngày 01/11/2001, trong tiền đóng góp học nghề đã có phần dành cho tổ chức thi nghề của THCS là 9.500đ, của THPT là 11.500đ. Vì vậy khi thu phí thi nghề phổ thông cần phải trừ đi số tiền nói trên đã thu khi học nghề (nếu có).
         
Trên đây là hướng dẫn quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc địa phương quản lý. Hướng dẫn này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2008 thay thế các hướng dẫn trước đây về phí dự thi, dự tuyển. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp. quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại hướng dẫn này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế, Giáo dục đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thu và quản lý phí dự thi, dự tuyển. Thí sinh thuộc đối tượng nộp phí dự thi, dự tuyển, các cơ quan, đơn vị, cá nhân thu phí dự thi, dự tuyển và các cơ quan liên quan có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của UBND tỉnh và hướng dẫn này.

 Quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc các cơ sở giáo dục, đào tạo báo cáo về Liên Sở Tài chính- Giáo dục & Đào tạo (Phòng Kế hoạch Tài chính) để nghiên cứu giải quyết.